Wednesday, 14 August 2013

Nguyên tố ngũ hành và cấp bặc Jutsu ( Thuật )

I/ Ninjutsu - 5 yếu tố tự nhiên:
a) Katon - Hỏa
Katon hay Hỏa Độn, sử dụng các đòn tấn công bằng lửa. Chúng có thể ném những quả cầu lửa hay những ngọn lửa lớn. Hỏa là yếu tố tiêu biểu chuyên dùng để tấn công

b) Fuuton - Phong
Fuuton, hay Phong Độn, sử dụng các đòn tấn công bằng gió. Chúng có thể là những cơn gió mạnh lớn hay là những trận bão gió kéo dài. Phong là yếu tố tiêu biểu chuyên dùng cho tấn công, tốt khi tấn công ở cự ly gần và trung bình.

c) Raiton - Lôi
Raiton, hay Lôi Độn, sử dụng các đòn tấn công bằng các hình thức của điện hay tia chớp. Khi sử dụng trong sự liên kết với những vũ khí kim loại, sức mạnh sẽ tăng lên. Phong thì tốt khi tấn công ở cự ly trung bình hay dài.

d) Doton - Thổ
Doton, hay Thổ Độn, sử dụng các đòn tấn công bằng đấy hay bùn. Chúng có thể là những bức tường được xây từ bùn hay ninja tự dẫn dắt chính mình từ dưới đất để tấn công kẻ thù. Thổ có thể thay đổi độ cứng của thành phần cấu tạo của các sự vật, làm 1 vài thứ cứng như thép hay mềm như đất sét.

e) Suiton - Thủy
Suiton, hay Thủy Độn, sử dụng các đòn tấn công bằng nước. Nó có thể là những bức tường nước được sử dụng như những lá chắn hay là những tia nước khổng lồ. Trong trường hợp này, Thủy thì gồm nhiều loại khác nhau khi nó trở thành những hình dạng nhỏ.
*Những yếu tố khác:
Mokuton - Mộc:
Mokuton, hay Mộc Độn, sử dụng gỗ để tấn công hay phòng thủ. Đây là loại nhẫn thuật đặc biệt của Shodai Hokage và những người khác, người mà có cùng kiểu gen với ông. Mokuton được sử dụng khi sử dụng cả Thủy và Thổ cùng lúc.

Hyouton - Băng:
Hyouton, hay Băng Độn, sử dụng băng để tấn công hay phòng thủ. Đây là loại nhẫn thuật đặc biệt được sử dụng bởi Haku và ninja của Tuyết quốc, tuy nhiên trong truyện thì thuật này được sử dụng bởi dòng dõi huyết thống của Haku. Hyouton được dùng khi sử dụng cùng lúc cả 2 yếu tố Thủy và Phong

Youton - Lava:
Youton, hay nhân tố Lửa, sử dụng dung nham để tấn công hay phòng thủ. Đây là loại nhẫn thuật đặc biệt được sử dụng bởi Tứ vĩ Roushi , người được nhắc đến là đã tự phát triển loại nhẫn thuật này. Youton được dùng khi sử dụng đồng thời cả 2 yếu tố Thổ và Hỏa
*Sự tương sinh tương khắc của các yếu tố:
Năm loại vận động tự nhiên cơ bản là ĐịaThủyHỏaPhong, và Lôi.Mỗi một yếu tố lại mạnh hơn yếu tố kế bên, nhưng yếu hơn yếu tố ở trước, theo chiều từ Lôi trở về Địa. Ví dụ, một đòn tấn công bằng sét rất hiệu nghiệm khi chống lại đòn phòng thủ bằng đất, nhưng dễ dàng bị chống trả bằng gió. Hơn nữa, tố thuật có thể bị chống trả bằng một thuật cùng loại yếu tố, nếu thuất đó có sức mạnh bằng hoặc kém hơn.
Về cơ bản, mọi người đều có một sự thân thuộc về tự nhiên với một trong những yếu tố này. Những người có sự thân thuộc với Địa sẽ dễ dàng học thuật Thổ Độn–土遁|Doton hơn bất kỳ thuật nào khác. Và tương tự với Thủy (Thủy Độn–水遁|Suiton), Hỏa (Hỏa Độn–火遁|Katon), Phong (Phong Độn–風遁|Fūton), và Lôi (Lôi Độn–雷遁|Raiton). Dù sao, có sự thân thuộc với một trong các yếu tố không có nghĩa là không thể học những tố thuật khác. Hầu hết ninja thượng đẳng đều có thể sử dụng 2 tố thuật, trong khi Hatake Kakashi thậm chí đã sử dụng nhiều hơn vậy
Ninja với một Huyết kế Giới hạn nhất định có khả năng kết hợp 2 yếu tố với nhau để tạo ra yếu tố mới. Ví dụ như thuật Băng Độn (Hyōton) của Haku, kết hợp Thủy và Phong thành Băng, và thuật Mộc Độn (Mokuton) của Hokage Đệ Nhất và Yamato, kết hợp Địa và Thủy thành Mộc. Trong khi một vài ninja không có Huyết kế Giới hạn lại có thể dùng nhiều thuật, họ không thể làm cùng một lúc.
II/Cấp bậc jutsu:
Nhẫn thuật (jutsu) cơ bản được chia ra làm 5 cấp độ từ dễ đến khó. dành cho các rank khác nhau như genin, chuunin....
1. Cấp bậc E: 

Jutsu ở bậc E là các nhẫn thuật cơ bản mà các ninja được học ở trường huấn luyện ninja. Học viên bắt buộc phải thành thạo các thuật này để có thể tốt nghiệp trở thành Genin 

Ví dụ: Bunshin no jutsu, Kawarimi no Jutsu, Henge no Jutsu 

2. Cấp bậc D:

Jutsu ở bậc D là các nhẫn thuật của các Genin. Các thuật này góp phần hình thành cái khung cơ bản cho Genin. 

Ví dụ: Kage Shuriken no Jutsu, Juujin Bunshin, Shunshin no Jutsu, Narakumi no Jutsu 

3. Cấp bậc C:

Jutsu ở bậc C là các jutsu thuộc hàng Chuunin. Một số Genin sẽ phải thành thạo 1 hoặc 2 thuật trong số này, để nắm được “quân bài chủ” nhằm đỗ kì thi tuyển Chuunin. 

Ví dụ: Kuchiyose no Jutsu, Nikudan Sensha, Shintenshin no Jutsu, Shishi Rendan 

4. Cấp bậc B :

Jutsu ở bậc B là các jutsu thuộc hàng Jounin. Chuunin và Jounin đặc biệt có thể sử dụng được hầu hết các jutsu ở trình độ này. 

Ví dụ: Kage Bunshin no Jutsu, Omote Renge, Sensatsu Suishou 

5. Cấp bậc A:

Jutsu ở bậc A là các jutsu thuộc hàng Jounin và là các nhẫn thuật bị cấm. Một số Jounin phát triển kĩ thuật đặc biệt của riêng họ và giữ nó như là “lá bài chủ”, nhưng những người này chủ yếu là ninja thuộc hàng Kage. 

Ví dụ: Chidori, Tajuu Kage Bunshin no Jutsu, Juin Jutsu, Gogyou Kaiin 

6. Cấp bậc S :
Jutsu ở bậc S thường là những kĩ thuật cấm và bí mật, chỉ được duy nhất một ninja nắm giữ. 

Ví dụ:Edo Tensei, Raikiri

Theo Me Zing

No comments:

Post a Comment